chung đúc

chung đúc

Truyền thống gia đình đã chung đúc nên một nhân cách cao quý.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tích tụ, hội tụ hun đúc nên: Chỉ quá trình tích lũy, kết tinh những tinh hoa, phẩm chất tốt đẹp qua thời gian dài để tạo nên một con người, một giá trị, hoặc một truyền thống xuất sắc.
    • Tạo nên, hun đúc nên (một cách trang trọng): Thường dùng để nói về việc hình thành nên những nhân tài, anh hùng hay những giá trị tinh thần cao quý từ sự kết tinh của nhiều yếu tố tốt đẹp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Truyền thống hiếu học của gia đình đã chung đúc nên một nhà khoa học tài năng.
    • Tinh hoa văn hóa nghìn năm chung đúc thành bản sắc dân tộc.
    • Môi trường giáo dục tốt có thể chung đúc nên những thế hệ công dân ưu .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chung đúc nên": Cụm từ thường đi kèm, nhấn mạnh kết quả được tạo thành từ quá trình tích tụ, hun đúc.
    • Biết bao kinh nghiệm xương máu chung đúc nên bài học lịch sử quý giá.
  • "được chung đúc": Dạng bị động, chỉ giá trị, phẩm chất được hình thành từ sự hun đúc.
    • Nhân cách cao thượng của ông được chung đúc từ nền giáo dục gia đình nghiêm khắc môi trường sống lành mạnh.
Biến thể từ gần giống
  • Hun đúc (động từ): Rèn luyện, bồi dưỡng (phẩm chất, tài năng) trở nên tốt đẹp, vững vàng hơn. Nghĩa gần với "chung đúc" nhưng thường nhấn mạnh quá trình rèn luyện chủ động.
    • Nhà trường nhiệm vụ hun đúc nhân cách cho học sinh.
  • Kết tinh (động từ): Tụ lại, kết hợp lại thành một khối, một thể thống nhất tinh túy nhất. Thường dùng cho giá trị tinh thần, tư tưởng.
    • Tác phẩm này sự kết tinh của trí tuệ tâm huyết cả đời ông.
  • Tích tụ (động từ): Tích lại, gom lại ngày càng nhiều. Nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho cả vật chất lẫn tinh thần.
    • Vốn sống tích tụ qua nhiều năm đã giúp anh viết văn rất chân thực.
Từ đồng nghĩa
  • Hội tụ: Tập trung lại một chỗ (thường dùng cho con người, yếu tố). Có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự khi nói về sự tập hợp những điều tốt đẹp.
  • Tạo thành: Làm nên, hình thành nên. Từ thông dụng hơn, ít tính trang trọng hình tượng bằng "chung đúc".
Lưu ý sử dụng
  • "Chung đúc" một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, văn chương. Thường được dùng trong văn viết, các bài diễn văn, hoặc khi bàn về các giá trị tinh thần, văn hóa, lịch sử.
  • Từ này ít khi dùng trong ngữ cảnh sinh hoạt hàng ngày. Không dùng để nói về việc tạo ra các đồ vật cụ thể.